- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-V ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị HTMH và anh ĐVV. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** Số: 199/2019/QĐST – V.HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 149, khoản 1 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20/8/2019 tại Trung tâm Hòa giải – Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2019/TLST– V.HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Chị HTMH, sinh năm 1991. HKTT: huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. Nơi cư trú: huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. 2. Anh ĐVV, sinh năm 1987 HKTT và cư trú: huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị HTMH và anh ĐVV kết hôn năm 2010 trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội ngày 09/11/2010. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng ly thân từ tháng 7 năm 2019 đến nay. Nay chị H và anh V xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị H và anh V thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị H và anh V. [2].Về con chung: Chị HTMH và anh ĐVV có 02 con chung là cháu ĐMA, sinh ngày 22/6/2011 và cháu ĐTP, sinh ngày 24/9/2013. Ly hôn, HTMH và anh ĐVV thống nhất: Giao con chung là giao cháu ĐMA cho anh ĐVV và giao con chung là cháu ĐTP cho chị HTMH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu ĐMA, cháu ĐTP đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị HTMH và anh ĐVV có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [3]. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị H và anh V thống nhất chị HTMH và anh ĐVV không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị HTMH và anh ĐVV cho đến khi các bên có yêu cầu. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Chị H và anh V thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Chị HTMH tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí theo quy định của pháp luật. Chị HTMH và anh ĐVV thống nhất đề nghị Tòa án công nhận những thỏa thuận trên của chị H và anh V. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị HTMH và anh ĐVV. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.1]. Về con chung: Chị HTMH và anh ĐVV có 02 con chung là cháu ĐMA, sinh ngày 22/6/2011 và cháu ĐTP, sinh ngày 24/9/2013. + Giao cháu ĐMA, sinh ngày 22/6/2011 cho anh ĐVV trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu ĐMA đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Giao cháu ĐTP sinh ngày 24/9/2013 cho chị HTMH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu ĐTP đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật Chị HTMH và anh ĐVV có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [2.2]. Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị HTMH và anh ĐVV không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị HTMH và anh ĐVV cho đến khi các bên có yêu cầu. [2.3]. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không xem xét. [2.4]. Về Lệ phí Tòa án: Chị HTMH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Chị HTMH đã nộp 300.000 đồng (theo Biên lai số AA/2015/0004237 ngày 22/8/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ; - Các đương sự; - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Long |