- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc T - Bùi Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 195/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Bùi Hoàng N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp C, xã T1, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Thị Ngọc T và ông Bùi Hoàng N thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Lê Thị Ngọc T và ông Bùi Hoàng N được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc T và ông Bùi Hoàng N thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Bùi Lê Hoàng Duy B1, sinh ngày 31/3/2007 và Bùi Lê Hoàng Duy K, sinh ngày 29/11/2008. Ông Bùi Hoàng N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Lê Hoàng Duy B1 mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Ông Bùi Hoàng N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Lê Hoàng Duy K mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi hai cháu tính từ tháng 8/2019 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Lê Thị Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Bùi Hoàng N không cấp dưỡng đúng thời hạn, thì hàng tháng ông N còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031779 ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã T1; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Tuyền |