- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhật ly hôn với Đoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rồng Thị N và anh Nguyễn Công Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2019/QĐST - HNGĐ | Tánh inh, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 311/2019/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Rồng Thị N, sinh năm 1996; địa chỉ: Bản 3, xã L, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Bản 2, xã L, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận;
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều c m của pháp luật, hông trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 (bảy) ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rồng Thị N và anh Nguyễn Công Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Giao cho chị Rồng Thị N được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 người con chung là Nguyễn Đam Bảo Đ, sinh năm 2016 và Nguyễn N Huyền A, sinh năm 2018 cho đến hi thành niên. Anh Nguyễn Công Đ hông phải c p dưỡng nuôi con cho chị N nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, chị N hông được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Rồng Thị N và anh Nguyễn Công Đ đều hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Rồng Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m về ly hôn để sung công qu Nhà nư c, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đ nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0.0027039, ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Chị Rồng Thị N được hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đ nộp là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự để thi hành; - VKSND huyện Tánh Linh; - CC.THADS huyện Tánh Linh; - UBND xã L-Tánh Linh; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Hạ Hải Hồ |