vanban.org

Quyết định 199/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Ngô Thị Thu Th, sinh năm: 1995; Địa chỉ: 170, Ấp T B, xã TT, huyện Bù B, tỉnh Bình Phước và anh Cao Đình Ph, sinh năm 1988; Địa chỉ: 269, Ấp T H, xã T T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Thu Th và anh Cao Đình Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Ngô Thị Thu Th, sinh năm: 1995; Địa chỉ: 170, Ấp T B, xã TT, huyện Bù B, tỉnh Bình Phước và anh Cao Đình Ph, sinh năm 1988; Địa chỉ: 269, Ấp T H, xã T T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2019/QĐST-HNGĐBù Đốp, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 331/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thu Th, sinh năm 1995

Địa chỉ: 170, Ấp T B, xã T T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Cao Đình Ph, sinh năm 1988

Địa chỉ: 269, ấp T H, xã T T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Ngô Thị Thu Th, sinh năm: 1995; Địa chỉ: 170, Ấp T B, xã TT, huyện Bù B, tỉnh Bình Phước và anh Cao Đình Ph, sinh năm 1988; Địa chỉ: 269, Ấp T H, xã T T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Thu Th và anh Cao Đình Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Cao Đình H, sinh ngày 10/01/2016 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh Ph phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ ngày 01/01/2020 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng.

-Về tài sản chung: Chị Th, anh Ph thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Chị Th, anh Ph thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Ngô Thị Thu Th tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0017123 ngày 18/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ