vanban.org

Quyết định 199/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH N. Trụ sở chính: phường H, quận A, Thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty Trách nhiệm hữu hạn N- Công ty Cổ phần N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2018/QĐST-KDTMQuận 1, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST-KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH N.

Trụ sở chính: phường H, quận A, Thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm 1991-đại

diện

theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 54/2018/UQ ngày 20/4/2018). Địa chỉ: Phòng 808, tầng 8, số 151, đường C, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty Cổ phần N

Trụ sở chính: Số 7/1, đường K, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ trụ sở mới: Số 799/23, đường K, Phường 3, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1983 - đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 13/2018/GUQ/HĐQT-MĐ ngày 07/6/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần N có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền 504.949.988 (năm trăm lẻ bốn triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm tám mươi tám) đồng là số tiền nợ gốc của Hợp đồng thuê bồn nhựa chứa nhựa đường số 3014/HĐKT/2017/MĐ-PM ngày 22/02/2017 và Phụ lục 04 của Hợp đồng thuê bồn chứa nhựa đường số 3014/ HĐKT/2017/MĐ-PM ngày 22/02/2017 giữa Chi nhánh tại Bình Định – Công ty Cổ phần N và Công ty TNHH N.

Nguyên đơn Công ty TNHH N tự nguyện không yêu cầu tính lãi.

Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ như sau:

Ngày 25/8/2018, bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 100.000.000 đồng.

Ngày 25/9/2018, bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 100.000.000 đồng.

Ngày 25/10/2018, bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 150.000.000 đồng.

Ngày 25/11/2018, bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn lại là 154.949.988 đồng.

Các bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 12.099.000 đồng, bị đơn Công ty Cổ phần N tự nguyện chịu.

Trả lại cho nguyên đơn Công ty TNHH N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.491.960 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0023050 ngày 25/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ