- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Hoàng Cương với Hồ Mỹ Nhiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2018/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 511/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Hoàng C , sinh ngày 01/01/1982. Địa chỉ nơi cư trú: ấp Xóm Tắc, xã T, huyện Đ, tỉnh C.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Mỹ N, sinh ngày 19/11/1986. Địa chỉ nơi cư trú: ấp Xóm Tắc, xã T, huyện Đ, tỉnh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trịnh Hoàng C và chị Hồ Mỹ N kết hôn vào năm 2005, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 71 tại Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương Đông, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau ngày 29/12/2005. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng khoảng 02 năm nay phát sịnh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống. Mâu thuẫn đã được gia đình hòa giải hàn găn nhiều lần nhưng không thành. Tại phiên hòa giải đoàn tụ anh C , chị N xác định mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, nên không đồng ý đoàn tụ với nhau và anh chị xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được. Do đó yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị. [2] Về cong chung: Tên Trịnh Thúy V , sinh ngày 18/6/2007 và Trịnh Quốc T , sinh ngày 30/7/2011. Khi ly hôn anh C và chị N tự thỏa thuận việc nuôi con, không yêu cầu Tòa án gải quyết. [3] Về tài sản chung và về nợ: Anh C và chị N xác định không có. [4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh C và chị N cùng thỏa thuận mỗi người chịu lệ phí theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Hoàng C và chị Hồ Mỹ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C và chị N tự thỏa thuận việc nuôi con, không yêu cầu Tòa án gải quyết.
- Về tài sản chung: Anh C và chị N xác định không có.
- Về các vấn đề khác: Anh C và chị N xác định không có nợ người khác và người khác không nợ lại. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh C và chị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng mức lệ phí. Anh C đã nộp tạm ứng số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0009755, chị N đã nộp tạm ứng số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0009756 cùng ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi nay được chuyển thu đối trừ. Hoàn trả lại cho anh C và chị N mỗi người 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương Đông, huyện Đầm Dơi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Giang Nam |