- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị K khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm: 1983 Nơi cư trú: thôn T.P, xã M.Đ, huyện Sóc Sơn, TP.Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 Nơi cư trú: thôn D.H, xã T.D, huyện Sóc Sơn, TP.Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai bên xác nhận có hai con chung là Nguyễn Văn T1, sinh ngày 18/01/2009 và Nguyễn Thị T2, sinh ngày 12/01/2007. Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là T2, giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là T1, đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Toà án. Hai bên thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), hai bên thoả thuận để chị K chịu toàn bộ. Chị K được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số AC/2015/0001093 ngày 11/6/2018. Chị K được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn chi trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sóc Sơn; - Toà án nhân dân TP.Hà Nội - Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - Uỷ ban nhân dân xã M.Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hải |