vanban.org

Quyết định 199/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBND xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D, anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2018/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị D nuôi con Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 08/3/2007. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Về án phí: Chị D nhận chịu cả 150.000đồng án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0003177 ngày 11/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả lại chị D 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ