- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Quang K và Nguyễn Thị U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quang K và chị Nguyễn Thị U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2017/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa: Anh Dương Quang K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn X, xã T, thị xã Đ, Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu X, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quang K và chị Nguyễn Thị U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về con chung: Anh Dương Quang K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Dương A, sinh ngày 18/10/2010 kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Dương Quang K và chị Nguyễn Thị U đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung và không ai được cản trở. Anh K và chị U cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị U hoặc anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị U không phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về án phí:
- Anh Dương Quang K tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007073, ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Trả lại anh Dương Quang K số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007073, ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Tràng An (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Quốc Nam |