vanban.org

Quyết định 1984/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huy H và bà Nguyễn Thị Kim H1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 1984/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1793/2018/TLST-

HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly

hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Huy H

Bà Nguyễn Thị Kim H1

Cùng Hộ khẩu thường trú: 154 đương A, Phường B, quận C, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huy H và bà Nguyễn Thị Kim H1

thuận tình ly hôn.

Về con chung: : Hai đương sự thống nhất giao 02 con chung tên

Phạm Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 10/10/năm D và Phạm Nguyễn Gia Ngh,

sinh ngày 20/01/năm D1 cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng

nuôi 02 con là 8.000.000 (tám triệu ) đồng mỗi tháng, cấp dưỡng cho đến khi

các trẻ đủ tuổi trưởng thành. Bắt đầu thi hành từ ngày 29/10/2018.

Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông H, bà H1 thỏa thuận nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huy H và bà Nguyễn Thị Kim H1

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Nguyễn Gia Ph, sinh ngày

10/10/năm D và Phạm Nguyễn Gia Ngh, sinh ngày 20/01/năm D1 cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi 02 con là 8.000.000 (tám triệu ) đồng mỗi tháng, cấp dưỡng cho đến khi các trẻ đủ tuổi trưởng thành. Bắt đầu thi hành từ ngày 29/10/2018.

Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của

con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà H1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H chưa thi hành

số tiền nêu trên thì ông H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Phạm Huy H và bà Nguyễn Thị

Kim H1 thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0005434 ngày 19/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà H1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều

2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ