vanban.org

Quyết định 198 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn S và bà Huỳnh

Thị Ngọc G. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn S - Huỳnh Thị Ngọc G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn S và bà Huỳnh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 09 tháng 6 năm 2025

Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 9 tháng 6 năm 2025

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Văn S, sinh năm: 1987; địa chỉ: 9, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc G, sinh năm: 1991; địa chỉ: 4, ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn S và bà Huỳnh Thị Ngọc G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trương Văn S và bà Huỳnh Thị Ngọc G không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung: Ông Trương Văn S và bà Huỳnh Thị Ngọc G thống nhất xác định không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

2.3/ Về tài sản: Ông Trương Văn S và bà Huỳnh Thị Ngọc G thống nhất xác định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết. 2.4/ Về nợ: Ông Trương Văn S, bà Huỳnh Thị Ngọc G thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Văn S tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009618 ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ