- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Kho n 3 Điều 26, điểm a Kho n 1 Điều 35, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, Kho n 1 Điều 157, điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 198/2022/DS-ST Ngày: 28/09/2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Minh P
2/ Bà Đỗ Thị Lê H
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An T – Thư ký Tòa án nhân dân quận N, thành ph C.
Ngày 28 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận N, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 266/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 06 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 729/2022/QĐST- DS ngày 29 tháng 08 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Địa chỉ: 210 đường Trần Quang Kh i, phường T, quận H, thành ph H.
Địa chỉ liên hệ: 62 Lý Tự Trọng, phường A, quận N, thành ph C.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Duy T theo Quyết định ủy quyền ngày 01/07/2022.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: 29A/1 Hẻm 2, Mậu Thân, phường X, quận N, thành ph C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/04/2021 và trong quá trình gi i quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: bà Lê Thị Kim H có ký hợp đồng tín dụng s : 124/2017/HĐTD – 20/02/2017 để vay s tiền 290.000.000đ, thời hạn vay: 60 tháng, mục đích vay: Tiêu dùng, lãi 12,85% một năm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà H đã thanh toán cho ngân hàng s tiền 38.800.000đ (ba mươi tám triệu, tám trăm nghìn đồng) g c và không thanh toán lãi (do hợp đồng quá hạn nên ngân hàng ưu tiên thành toán g c nên không thu lãi). Đến thời điểm hiện tại bà H còn nợ tổng s tiền g c và lãi là: 472.417.854đ (bao gồm: tiền g c: 251.200.000đ, tiền lãi trong hạn: 74.571.526đ, lãi quá hạn: 146.646.328đ).
Nay ngân hàng thương mại cổ phần B khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Kim H thanh toán s tiền c g c và lãi: 472.417.854đ đ (b n trăm b y mươi hai triệu, b n trăm mười b y nghìn, tám trăm năm mươi b n đồng). Đồng thời nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn thanh toán tổng s tiền g c và lãi là: 472.417.854đ (bao gồm: tiền g c: 251.200.000đ, tiền lãi trong hạn: 74.571.526đ, lãi quá hạn: 146.646.328đ) và yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bị đơn có ký hợp đồng tín dụng để vay của nguyên đơn s tiền 290.000.000đ (hai trăm chín mươi triệu đồng), do bị đơn không thanh toán đúng hạn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng s tiền g c và lãi là: 472.417.854đ. Nên quan hệ pháp luật được xác định là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn Lê Thị Kim H có địa chỉ: 29A/1 Hẻm 2 Mậu Thân, phường X, quận N, thành ph C nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân quận N, thành ph C theo quy định tại kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự.
Về thủ tục t tụng:
- Bị đơn bà Lê Thị Kim H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đ i với bị đơn theo quy định tại điểm b Kho n 2 Điều 227 và Kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung: Bị đơn có ký hợp đồng tín dụng để vay s tiền 290.000.000đ (hai trăm chín mươi triệu đồng). Bị đơn đã thanh toán được s tiền s tiền 38.800.000đ g c, chưa thanh toán lãi. Đến thời điểm xét xử bị đơn còn nợ tổng s tiền g c và lãi là: 472.417.854đ (bao gồm: tiền g c: 251.200.000đ, tiền lãi trong hạn: 74.571.526đ, lãi quá hạn: 146.646.328đ), nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.800.000đ (hai mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- Kho n 3 Điều 26, điểm a Kho n 1 Điều 35, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, Kho n 1 Điều 157, điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sữa đổi bổ sung năm 2017;
- Nghị quyết 01/2019/NQ/HĐTP ngày 11/01/2019;
- Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bị đơn Lê Thị Kim H có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần B tổng s tiền g c và lãi là: 472.417.854đ (b n trăm b y mươi hai triệu, b n trăm mươi b y nghìn tám trăm năm mươi b n đồng) (bao gồm: tiền g c: 251.200.000đ, tiền lãi trong hạn: 74.571.526đ, lãi quá hạn: 146.646.328đ).
Bị đơn còn ph i chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 9.918.200đ (chín triệu, chín trăm mười tám nghìn, hai trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu s 0001942 ngày 19/04/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. Bị đơn bà Lê Thị Kim H ph i chịu 22.800.000 đ (hai mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành ph Cần Thơ gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp b n án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.C; - VKSND Q.N; - Chi cục THADS Q.N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc B |