- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh N va chi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kế N và chị Mai Thị Phương T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. QUY NHƠN-T. BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2020/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1091/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kế N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định Bị đơn: Chị Mai Thị Phƣơng T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ 48, khu vực 9, phường H, TP Q, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kế N và chị Mai Thị Phương T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Anh N, chị T thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Mai Ngân Q, sinh ngày 14.7.2017.
- Về nuôi con: Anh N, chị T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Mai Ngân Q, sinh ngày 14.7.2017 cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Vê cấp dưỡng: Anh N, chị T thống nhất anh N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là cháu Nguyễn Mai Ngân Q, sinh ngày 14.7.2017 mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản. * Veà quan heä taøi saûn chung: Anh N, chị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu, Tòa không giải quyết. * Veà aùn phí: Anh N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002264 ngày 03 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (anh N đã nộp xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND TP. Quy Nhơn; - Chi cục THADS TP. Quy Nhơn; - UBND xã C, huyện P, tỉnh BĐ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Định |