- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T xin ly hôn Mai Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Mai Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2026/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 294/2026/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Mai Thị P, sinh năm 1974;
Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Mai Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Mai Thị P thuận tình ly hôn.
Ghi nhận ông Phạm Văn T và bà Mai Thị P không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung tên Phạm Minh T1, sinh năm 1993 và Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 2006, hiện các con chung đã thành niên có khả năng lao động và tự nuôi sống được bản thân.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Hai bên cùng trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn T và bà Mai Thị P mỗi bên phải có nghĩa vụ chịu số tiền 75.000đồng, tuy nhiên ông T tự nguyện chịu thêm phần bà P với tổng số tiền phải chịu là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp tạm ứng là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010166 ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, trả lại cho ông T số tiền 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ, KT, TT và THA TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 6 -Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Tân Thành Bình, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Chí Cường |