- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng P - Trần Thụy Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hồng P và bà Trần Thụy Thùy D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 21 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 321/2026/TLST
- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2026, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Lê Hồng P
- Sinh năm: 1981
Địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Khánh Hoà.
* Bị đơn: Bà Trần Thụy Thùy D
- Sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hồng P và bà Trần Thụy Thùy D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng P và bà Trần Thụy Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Hồng P và bà Trần Thụy Thùy D xác nhận con chung Lê Trần Tuệ L, sinh ngày 11/9/2008 đã trưởng thành, tự chăm lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lê Hồng P và bà Trần Thụy Thùy D xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Hồng P và bà Trần Thụy Thùy D xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Hồng P và bà Trần Thụy Thùy D mỗi người phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Ông Lê Hồng P tự nguyện nộp thay án phí cho bà Trần Thụy Thùy D. Tổng cộng ông Lê Hồng P phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001375 ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Lê Hồng P đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Hoàn lại cho ông Lê Hồng P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai trên.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 – Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 3 – Khánh Hòa; - UBND xã Diên Lâm (trước là UBND xã Diên Đồng), tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 04/2006, quyển số 01, ngày 18/4/2006); - Các đương sự; - Lưu HS+AV (P). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |