- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Ngọc T - Phạm Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 277/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 277/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Phạm Ngọc T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vào ngày 17 tháng 8 năm 2026, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 277/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc T, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Tổ 9, ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Nay là phường V, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre; Nay là xã M1, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1950;
2/ Bà Phan Kim D, sinh năm 1983;
3/ Bà Cao Thị Ngọc Q, sinh năm 1994;
4/ Bà Nguyễn Ngọc Bảo P, sinh năm 1994;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre; Nay là xã M1, tỉnh Vĩnh Long.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật.
Hoàn lại cho bà Phạm Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003779 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Hoàn lại cho bà Phạm Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.250.000 (mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003778 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Hoàn lại cho bà Phạm Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008021 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, trích lục hồ sơ quy trình cấp đất, trích lục bản đồ tổng cộng là 4.486.000 (bốn triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn) đồng do bà Phạm Ngọc T có nghĩa vụ chịu, đã nộp xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Kim Ngân |