- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Xuân T-Ông Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân T và ông Nguyễn Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Xuân T, sinh năm 1979. CCCD số xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 02/4/2021; Nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: số D, ấp A, xã P, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1978. CCCD số xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 24/11/2023; Nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: số H, ấp P, xã G, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
-1-
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân T và ông Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Xuân T và ông Nguyễn Minh Hòa thuận T1 ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: hai bên cùng khai không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Trần Thị Xuân T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003810 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Trần Thị Xuân T được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long. - VKSND Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - Phòng THADS Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - UBND xã Giao Long, tỉnh Vĩnh Long (đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre). - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. - Văn phòng -2- -3- | THẨM PHÁN Trần Thị Như Phương |