- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đ - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
-Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.
-Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
-Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 143/2025/TLST - HNGĐ ngày 06/8/2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Vương Trí Đ, sinh năm 1973.
Căn cước công dân số ……………. do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ công an cấp ngày …………….. HKTT và nơi ở hiện nay: ………….., pH Bạch Mai, Hà Nội.
-
Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1981.
Căn cước công dân số ……………… do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ công an cấp ngày ……………. HKTT và nơi ở hiện nay: ……………………, pH Kim Liên, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Trí Đ và bà Phạm Thị Thu H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Vương Trí Đ và bà Phạm Thị Thu H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Vương Trí Đ và bà Phạm Thị Thu H có 02 con chung là: Vương Trí H, sinh ngày 02/7/2011 và Vương Trí N, sinh ngày 12/7/2014.
Khi ly hôn, hai bên đã thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con chung là cháu H và cháu N cho bà Phạm Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành, (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung tính từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Vương Trí Đ và bà Phạm Thị Thu H tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết .
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn Đ) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002802 ngày 01/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 - Hà Nội; - THADS Hà Nội; - UBND p. Thanh Nhàn, q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (nay là p. Bạch Mai, Hà Nội); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Huyền |