- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương V và bà Phan H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 337/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trương V - sinh năm: 1996; Nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường D, tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Bà Phan H - sinh năm: 2003. Nơi thường trú: Tổ dân phố P, phường D, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương V và bà Phan H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung Trương A sinh ngày 19/12/2021 cho ông Trương V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông V không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà H, ông V có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Trương V tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003256 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; (02) - TAND tỉnh Khánh Hòa; (01) - VKSND Khu vực 4 – Khánh Hoà; (01) - Phòng THADS Khu vực 4 – Khánh Hoà; (01) - UBND D (cũ), tỉnh Khánh Hoà (ĐKKH ngày 22/11/2021); - Lưu hồ sơ; (02) - Lưu án văn. (01) | THẨM PHÁN |