- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Mỹ H1, sinh năm 1996 và ông Trần Đình N0, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ H1, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số 13/32, tổ 32, khu 8, phường C’, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Trần Đình N0, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 6, khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Mỹ H1, sinh năm 1996 và ông Trần Đình N0, sinh năm 1994. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ H1 và ông Trần Đình N0 thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất, giao con chung Trần Phan Quỳnh N5, sinh ngày 31/03/2017 cho bà Phan Thị Mỹ H1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Bà H1 không yêu cầu ông N0 cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, bà Phan Thị Mỹ H1 chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trả lại cho bà Phan Thị Mỹ H1 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005240 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông Trần Đình N0 không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - Thi hành án tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 10 – Đồng Nai; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ; - PH (09 bản). | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |