vanban.org

Quyết định 198/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Lan h và anh Trần Mạnh h. Giấy chứng nhận kết hôn số 221 ngày 19 tháng 11 năm 2012 do Ủy ban nhân dân phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, cấp cho chị Tống Thị Lan h và anh Trần Mạnh h không còn giá trị pháp lý. Về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tống thị lan h - trần mạnh h"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 198/2024/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Biên, ngày 15 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32 và Điều 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình l˙˙y hôn và sự thỏa thuận của chị Tống Thị Lan h và anh Trần Mạnh h. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 04 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Tống Thị Lan h.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 04 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Tống Thị Lan h, sinh năm 1988 HKTT và nơi ở : Tổ 22, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội.

- Người bị kiện: Anh Trần Mạnh h, sinh năm 1987 HKTT: ĐX, xã TL, huyện TT, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Tổ 18, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 04 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Lan h và anh Trần Mạnh h. Giấy chứng nhận kết hôn số 221 ngày 19 tháng 11 năm 2012 do Ủy ban nhân dân phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, cấp cho chị Tống Thị Lan h và anh Trần Mạnh h không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Tống Thị Lan h và anh Trần Mạnh h xác nhận có 01 con chung là:

Cháu Trần BA, sinh ngày 12/10/2013.

Sau khi ly hôn, chị Tống Thị Lan h được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần BA. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Mạnh h có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (Hai triệu) đồng/ tháng , cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: + Động sản: Không có, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết. + Bất động sản: Không có, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung, nếu phát sinh tranh chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm trước Pháp Luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ