vanban.org

Quyết định 198/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 29/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 144/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Ngọc T và chị Đặng Thị Thúy T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 144/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH T T H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 29 tháng 03 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH T T H

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Anh Trương Ngọc T, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 8, Khu vực 4, phường A T, thành phố H, tỉnh T T H.

Người yêu cầu: Chị Đặng Thị Thuý T, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 8, Khu vực 4, phường A T, thành phố H, tỉnh T T H.

Xét thấy: Ngày 29/3/2024, người yêu cầu là anh Trương Ngọc T và chị Đặng Thị Thuý T có đơn rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc rút yêu cầu của người yêu cầu là tự nguyện được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 218, Điều 219 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 144/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà người yêu cầu là anh Trương Ngọc T và chị Đặng Thị Thuý T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003229 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ