- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 198/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 204/2023/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Nguyễn thị T, sinh năm 1988
HKTT và chỗ ở: Tổ 11 phường T, quận H, Hà Nội
2. Anh Bùi Chí T, sinh năm 1981
HKTT và chỗ ở: Tổ 11 phường T, quận H, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn thị T và anh Bùi Chí T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội vào ngày 13/5/2008. Trong thời gian chung sống, anh chị hạnh phúc thời gian đầu, sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau, quan điểm sống khác nhau hoàn toàn; vợ chồng không có tiếng nói chung; mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không hàn gắn được. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn thị T và anh Bùi Chí T.
- Về con chung: Chị Nguyễn thị T và anh Bùi Chí T có 02 con chung là cháu Bùi Duy Minh, sinh ngày 03/7/2008 và cháu Bùi Bài Hùng Hải, sinh ngày 20/8/2013.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:
Giao cháu Bùi Duy Minh, sinh ngày 03/7/2008 cho anh Bùi Chí T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Giao cháu Bùi Bài Hùng Hải, sinh ngày 20/8/2013 cho chị Nguyễn thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn thị T và anh Bùi Chí T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Bùi Chí T, chị Nguyễn thị T được quyền đi lại chăm sóc con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Nguyễn thị T và anh Bùi Chí T thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn thị T và anh Bùi Chí T thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003326 ngày 28 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị Thắm đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội (Ngày 13/5/2008); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Nguyễn Hồng Phong |