- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Thế T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2023/QĐST/HNGĐ | Mê Linh, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ L số: 192/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/6/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994, Nơi cư trú: Thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội
- Bị đơn: Anh Hoàng Thế T, sinh năm 1987, Nơi cư trú: Thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ; Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 61 ngày 12/5/2011, tại UBND xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Thế T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L, anh T xác nhận có 03 con chung là Hoàng Phương Linh, sinh ngày 03/01/2012, cháu Hoàng Gia Bảo Chi, sinh ngày 11/3/2014 và cháu Hoàng Gia Hân, sinh ngày 04/10/2018. Giao cả 3 cháu cho anh T chăm sóc nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị L đến khi nào có điều kiện hoặc có sự thay đổi khác. Chị L có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0021131 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Mê Linh. - Chi cục THADS Mê Linh. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuyên |