vanban.org

Quyết định 198/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Phan Văn X, sinh năm 1952. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Văn X, Lê Nguyễn Thành T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Phan Văn X, sinh năm 1952.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

*Bị đơn: Lê Nguyễn Thành T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

-Trần Thị C, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

-Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

-Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

-Lê Thanh H, sinh ngày 10/4/2006. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T. Đại diện theo pháp luật của cháu H có anh Lê Nguyễn Thành T, sinh năm 1973 và chị Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thống nhất ranh giới giữa 02 thửa đất của ông X và ông T cụ thể như sau:

+ Ông Phan Văn X có thửa đất số 261, tờ bản đồ số 22 (thửa cũ 230; 231, tờ bản đồ số 4). Diện tích theo giấy 1.718,5m2, mục đích sử dụng đất: Q + T; 2L, diện tích đo đạc thực tế 1.704,1m2. Địa chỉ thửa đất: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00508/QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện G cấp cho ông Phan Văn X ngày 29/5/2002.

+ Anh Lê Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị Ngọc V có thửa đất 246; 247, tờ bản đồ số 22, diện tích theo giấy 2.901,9m2, mục đích sử dụng: ONT + CLN (ONT: 50m2), LUC, diện tích theo đo đạc thực tế 2.902,0m2, địa chỉ thửa đất tại: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T do Ủy ban nhân dân huyện G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H07089 ngày 10/7/2009 và số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H07087 ngày 10/7/2009.

- Các đương sự thống nhất ranh đất giữa hai bên được xác định là ranh đất ông X và ông T thỏa thuận là đường đứt nét có cạnh 20,10m và 17,04m trên sơ đồ phần đất tranh chấp.

Có vị trí tứ cận:

Đông giáp: Phan Văn X.

Tây giáp: Lê Thành D.

Nam giáp: Phan Văn X.

Bắc giáp: Lê Nguyễn Thành T.

(Có sơ đồ phần đất tranh chấp kèm theo).

- Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

* Về án phí DSST: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Ông Phan Văn X xin tự nguyện chịu hết án phí dân sự sơ thẩm, ông Xê là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm nên không phải hoàn lại tiền án phí cho ông Xê.

- Anh Lê Nguyễn Thành T chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ