vanban.org

Quyết định 198/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã T. Địa chỉ: 213 đường L, phường B, Quận X, Thành phố H; Địa chỉ liên lạc: 463 Đường N, thị trấn T, huyện B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 194/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã T.

Địa chỉ: 213 đường L, phường B, Quận X, Thành phố H; Địa chỉ liên lạc: 463 Đường N, thị trấn T, huyện B, Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc H – Chức vụ: Giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang C, sinh năm 1977 (Giấy ủy quyền số 05/UQ-GĐ ngày 30/3/2023).

Bị đơn: Ông Trần Vũ L, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: 2/16 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1953; Địa chỉ: 2/16 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Vũ L có trách nhiệm trả cho Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã T số tiền 30.100.000 đồng (Ba mươi triệu một trăm ngàn đồng). Thời gian bắt đầu trả vào ngày 12/6/2023, với phương thức mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 12 tây, tháng cuối cùng trả 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm ngàn đồng) là hoàn tất.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Vũ L chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Trần Vũ L tự nguyện chịu 752.500 đồng (Bảy trăm năm mươi hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã T 752.500 đồng (Bảy trăm năm mươi hai ngàn năm trăm đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0042791 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ