vanban.org

Quyết định 198/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhật A. và ông Vũ Tuấn A.. 2.

Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Tuấn Nh. (sinh ngày 03/12/2016) cho ông Vũ Tuấn A. và giao cháu Vũ Anh Nh. (sinh ngày 29/11/2018) cho bà Nguyễn Thị Nhật A. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Nhật A. và ông Vũ Tuấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhật A. và ông Vũ Tuấn A.. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH. DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn Nh. và gia đình thụ lý số 971/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ NHẬT A.

Sinh năm 1989 Địa chỉ: 16-27 đường 8C, H2, phường P., thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông VŨ TUẤN A.

Sinh năm 1987 Địa chỉ: 24 P., phường V., thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 của Luật hôn Nh. và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhật A. và ông Vũ Tuấn A.. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Tuấn Nh. (sinh ngày 03/12/2016) cho ông Vũ Tuấn A. và giao cháu Vũ Anh Nh. (sinh ngày 29/11/2018) cho bà Nguyễn Thị Nhật A. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Nhật A. và ông Vũ Tuấn A. không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nhật A. và ông Vũ Tuấn A., mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn Nh. và gia đình sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Nhật A. tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Vũ Tuấn A.. Như vậy, bà Nguyễn Thị Nhật A. phải nộp 150.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000833 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại 150.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Nhật A.. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ