- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Laon - Điệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 198/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 25 tháng 12 năm 1982. Anh Nguyễn Quang Đ, sinh ngày 03 tháng 4 năm 1981. Đều có hộ khẩu thường trú: Số 13, ngõ 4, phố Ngô Gia Khảm, phường Yết Kiêu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Số phòng 2612, Tòa T, chung cư GoldSilk, 23 đường Vạn Phúc, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà M, sinh ngày 10/10/2007 và cháu Nguyễn Danh Chí Kh, sinh ngày 28/8/2012. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất để anh Đ được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Danh Chí Kh. Chị L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà M. Không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung với bên nào. [3]. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ thống nhất xác nhận, tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về vay nợ chung: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ thống nhất xác nhận, không có vay nợ chung. [5]. Về lệ phí: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà M, sinh ngày 10/10/2007 và cháu Nguyễn Danh Chí Kh, sinh ngày 28/8/2012. Sau khi ly hôn giao con chung là cháu Nguyễn Hà M, sinh ngày 10/10/2007 cho chị Nguyễn Thị L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật. Giao con chung Nguyễn Danh Chí Kh, sinh ngày 28/8/2012 cho anh Nguyễn Quang Đ được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật. Không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung với bên nào. Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008870 ngày 11 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Huyền |