- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng Nh, Vũ Quang Đ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 255/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng Nh – Sinh năm 1994 Địa chỉ: Số 179 Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Vũ Quang Đ - Sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu B Tập thể Y, Thị trấn V, huyện Th, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng Nh, anh Vũ Quang Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Hồng Nh, anh Vũ Quang Đ cùng xác nhận: Anh chị có 02 con chung là cháu Vũ Quang V sinh ngày 21/02/2012 và cháu cháu Vũ Tiến N sinh ngày 05/7/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nh, anh Đ: Giao cháu cả hai cháu Vũ Quang V, Vũ Tiến N cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Quang Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng/1 con tính từ tháng 6/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đạt có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở: Chị Nguyễn Hồng Nh, anh Vũ Quang Đ cùng thống nhất xác nhận không có và không yêu cầu tòa án giải quyết. + Công nợ chung: Chị Nguyễn Hồng Nh, anh Vũ Quang Đ cùng xác nhận không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Hồng Nh tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nh đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 0006631 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hồng Phương |