vanban.org

Quyết định 198/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 127 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 18 tháng 10 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2020/QĐST- HNGĐLong Phú, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2020/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Si P, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 127 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 18 tháng 10 năm 2006 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

2.2. Về con chung: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T thống nhất xác định có một người con chung tên Huỳnh Thạch Minh T, sinh ngày 01/7/2006, hiện nay cháu Thư đang chung sống với bà Thạch Thị Si P.

Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Huỳnh Thạch Minh T, sinh ngày 01/7/2006 cho bà Thạch Thị Si P trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Huỳnh Văn Tài có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Huỳnh Thạch Minh T, sinh ngày 01/7/2006 mà không ai được cản trở. Ông Huỳnh Văn T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Thạch Minh T của bà Thạch Thị Si P.

2.3. Về tài sản chung: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thạch Thị Si P và ông Huỳnh Văn T thỏa thuận thống nhất bà Thạch Thị Si P đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007296 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho bà Thạch Thị Si P số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Ông Huỳnh Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ