vanban.org

Quyết định 198/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1972. Nơi cư trú: Thôn N, xã QT, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Tạ Thị H và anh Phan Đức Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:198/2020/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 33, 35 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/12/2020.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1972.

Nơi cư trú: Thôn N, xã QT, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Phan Đức Q, sinh năm 1970.

Nơi cư trú: Thôn L, xã QT, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tài sản chung: Các đương sự đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về phân chia tài sản chung của họ như sau:

Giao cho anh Phan Đức Q được quyền sử dụng đất thửa đất số 137, tờ bản đồ số 51 (BĐĐC), diện tích 582,9m2 (trong đó đất ở 200m2, đất trồng cây hàng năm 382,9m2) tại thôn K, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Thửa đất có tứ cận: Phía Bắc giáp đất nông nghiệp dài 42,8m; Phía Nam giáp thửa dất số 138, tờ bản đố số 51 (BĐĐC) dài 44,28m; Phía Tây giáp đường nội thôn rộng 15,7m; Phía Đông giáp đất ông Hồ Diên B rộng 12m (có sơ đồ kèm theo) và được quyền sở hữu ngôi nhà Vê ba gian nối liền hai gian nhà bếp và công trình phụ trên đất.

Giao cho chị Tạ Thị H được quyền sử dụng thửa đất thửa đất số 138, tờ bản đồ số 51 (BĐĐC) diện tích 637,8m2 (trong đó 200m2 đất ở, 437,8m2 đất trống cây hàng năm) tại thôn K, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An; thửa đất có tứ cận: Phía Bắc giáp thửa đất 137 tờ bản đồ số 51 (BĐĐC) dài 44,28m; Phía Nam giáp đất ông Đặng Văn L và ông Đào Duy T dài 40,38m; Phía Tây giáp đường đường nội thôn rộng 18,55m; Phía Đông giáp đất ông Hồ Diên B rộng 11,69m (có sơ đồ kèm theo) và được quyền sở hữu ngôi nhà cấp 4 đã cũ (không sử dụng được).

2.2. Về án phí: Chị Tạ Thị H phải chịu án phí đề nghị ghi nhận việc phân chia tài sản sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); khấu trừ cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003863 ngày 15/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; hoàn trả cho chị H 2.350.000đ (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.

Cỡ chữ