- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hông Ng - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 192/2019/TLST-VDS ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Hồng Ng, sinh năm 1975; địa chỉ: Đội 9, xóm Q, xã C, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Trần Thị Yến Nh, không có số nhà, Tổ 1, Khu 9, phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979; địa chỉ: Nhà không số, Tổ 12, Khu phố 2, thị Trấn B, huyện B, tỉnh Kiên Giang; địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH M, Khu sản xuất Ch, thị xã A, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Ng và bà Nguyễn Thị Thu H là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 19/7/2004 (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01) tại Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, tỉnh Kiên Giang. Sau khi kết hôn ông Ng, bà H chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi vã. Ông Ng, bà H nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông Ng, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Ng, bà H có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 21/12/2003 và Nguyễn Thị Phương L sinh ngày 04/11/2012. Sau khi ly hôn, ông Ng, bà H thỏa thuận hai con chung do ông Ng trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Ng, bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ng, bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Ng và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hồng Ng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 21/12/2003 và Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 04/11/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Ng, bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà H. Bà H không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của ông Ng. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ng, bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hồng Ng và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033834 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP.M;; - Chi cục THADS TP.M; - UBND nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |