vanban.org

Quyết định 198/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là: cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/01/1995 và cháu Nguyễn Đăng T, sinh ngày 06/9/1997. Ly hôn, các cháu đã trưởng thành tự lập ở với ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH Tuyến - Lán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------
Số: 198/2019/QĐST - HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2019/ TLST - HNGĐ ngày 16/5/2019 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1969

Địa chỉ: Số 31B, tổ 20 phường Q, quận C, Thành phố H.

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 31B, tổ 20 phường Q, quận C, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận C, Thành phố H ngày 02/03/1995, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T và chị L phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L.

Về con chung: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là: cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/01/1995 và cháu Nguyễn Đăng T, sinh ngày 06/9/1997. Ly hôn, các cháu đã trưởng thành tự lập ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị L tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

Về vay nợ: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là: cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/01/1995 và cháu Nguyễn Đăng T, sinh ngày 06/9/1997. Ly hôn, các cháu đã trưởng thành tự lập ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị L tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

- Về nợ: Anh Nguyễn Đăng T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị L chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0007017 ngày 15/5/2019) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ