- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Phương D, Lê Duy V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Công văn 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng lập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 216/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Bà Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Số 40 đường T, tổ 17, phường H, quận C, TP Đà Nẵng;
- Ông Lương Duy V, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương D và ông Lương Duy V tự nguyện kết hôn năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam vào ngày 11/5/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng, đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng ý kiến, thường xuyên xảy ra cãi vã, xô xát và sống ly thân từ tháng 7/2018 đến nay nên bà D, ông V làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy bà D, ông V thực sự tự nguyện ly hôn, do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phương D và ông Lương Duy V xác nhận có 01 con chung tên là Lương Diệp M, sinh ngày 13/10/2015. Bà D, ông V thống nhất thỏa thuận, ly hôn bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chắm sóc con chung Lương Diệp M, ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.600.000 đồng (một triệu sáu trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2019, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà D, ông V xác định không có.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương D và ông Lương Duy V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phương D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lương Diệp M, sinh ngày 13/10/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lương Duy V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng), cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2019 đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà D, ông V xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng Bà Nguyễn Thị Phương D và ông Lương Duy V phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0000610 ngày 18/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy bà D, ông V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND xã Đại Phong huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |