- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Hoàng Đăng K và chị Nguyễn Linh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 21 quyển số 01/2011 ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân phường G, quận B, Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2019. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 285/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Anh Hoàng Đăng K, sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu: Xóm C, Nhật T, phường Đông N, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú hiện nay: Số 15-17, ngách 521/43, ngõ 521 A, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Linh C, sinh năm 1984. Đăng ký hộ khẩu: 68 – D6 G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú hiện nay: 412 – D6, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về hôn nhân: Anh Hoàng Đăng K và chị Nguyễn Linh C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Hoàng Đăng K và chị Nguyễn Linh C có 02 con chung là Hoàng Đăng N, sinh ngày 25/7/2011 và cháu Hoàng Nguyên P, sinh ngày 03/7/2014. Khi ly hôn anh K, chị C thoả thuận giao hai con cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K cấp dưỡng 6.500.000 đồng/ tháng để nuôi hai con chung, cho đến khi cháu N và cháu P đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh K chị C tự thoả thuận không yêu cầu Toà giải quyết nên Toà án không xem xét. [4] Về nợ chung: Anh chị không có nên Toà án không xem xét. [5] Về lệ phí: Anh K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Linh C đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có ai thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đăng K và chị Nguyễn Linh C.
- Về con chung: Anh Hoàng Đăng K và chị Nguyễn Linh C có 02 con chung là Hoàng Đăng N, sinh ngày 25/7/2011 và cháu Hoàng Nguyên P, sinh ngày 03/7/2014. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn giao hai con cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K cấp dưỡng 6.500.000 đồng/ tháng (Sáu triệu năm trăm nghìn đông/tháng) để nuôi hai con chung, thời gian bắt đầu từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu N và cháu P đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Anh Hoàng Đăng K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác định anh K đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002857 ngày 06 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường G, quận B; TP.Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |