vanban.org

Quyết định 198/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 194/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019, của những người yêu cầu:

Chị Đỗ Thị N – sinh năm 1981

Anh Lê Văn B- sinh năm 1977 Đều cùng địa chỉ: Thôn D, xã Y, huyện H, Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại TAND của TAND Tối cao;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm Hòa giải- Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa lập ngày 23 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B có hai con chung là cháu Lê Mai T- sinh ngày 26/10/2007 và Lê Minh N- sinh ngày 11/2/2009. Hai bên thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh B trực tiếp nuôi cháu T.

Chị N và anh B được quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng chị N và anh B cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của nhau.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đỗ Thị N và anh Lê Văn B mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị N nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005711 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, chị Đỗ Thị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ