vanban.org

Quyết định 198/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc anh Đặng Đình T xin ly hôn chị Đinh Thị Thanh H"
  • Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H N THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2019/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 10 tháng 10 năm 2019

Q ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Đặng Đình T - sinh năm: 1983

Địa chỉ: Khu N, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ

* Bị đơn: Chị Đinh Thị Thanh H - sinh năm: 1989

Địa chỉ: Khu N, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ

(Chỗ ở: Khu 5, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ)

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Đình T và chị Đinh Thị Thanh H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đinh Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đặng Bá Đa L - sinh ngày: 08/6/2012. Anh Đặng Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng)/01 tháng. Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2019 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng.

Sau khi ly hôn, anh Đặng Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và chị H xác định vợ chồng không có tài chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và chị H xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đặng Đình T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/00001874 ngày 20/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Xác nhận anh T đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ