vanban.org

Quyết định 198/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1993, Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước.

Nơi nhâ ̣n: TAND tỉnh Bình Phướ c; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1993, Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2019/HN-ST ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1993, Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1993, Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết c) Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu số 027261 ngày 23-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Ngọc T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 027261 ngày 23-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ