vanban.org

Quyết định 198/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Bùi Anh V. 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Bùi Anh V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2019/QĐST-HNGĐKim Bôi, ngày 03 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: chị Trịnh Thị H, sinh năm 1988. Bị đơn: anh Bùi Anh V, sinh năm 1988. Cùng trú tại: Xóm M, KS, KB, Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Bùi Anh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị H và anh Bùi Anh V thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 03 con chung là Bùi Trịnh Kim N, sinh ngày 28/3/2009; cháu Bùi Trịnh Gia P, sinh ngày 01/01/2015 và cháu Bùi Trịnh Gia H1, sinh ngày 01/01/2015. Chị H và anh V thỏa thuận giao cháu Bùi Trịnh Kim N cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên, hoặc đến khi có thỏa thuận khác. Giao hai cháu Bùi Trịnh Gia P và cháu Bùi Trịnh Gia H1 cho anh V chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên, hoặc đến khi có thỏa thuận khác. Chị H và anh V chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H và anh V có quyền và nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để làm ảnh hưởng, cản trở việc nuôi con. + Về tài sản chung: Chị H và anh V tự thỏa thuận về tài sản không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có. + Về án phí: chị Trịnh Thị H và anh Bùi Anh V mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H nhận nộp giúp cả phần án phí của anh V nên số tiền án phí mà chị H phải nộp là 150.000 đồng, được đối trừ vào 300.000 đồng tiền dự phí án phí chị đã nộp theo biên lai số 0001348 ngày 18/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện KB. Chị H còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ