- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 09 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngũ Văn H, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Văn H1, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Thị M, sinh năm 1949
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
2/ Ngũ Thanh S, sinh năm 1979
HKTT: ấp A, xã B, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
Chổ ở: ấp M, xã C, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn H1 được quyền sử dụng phần đất tranh chấp có diện tích 779,2m2 thửa số 18 tờ bản đồ số 10 (bản đồ địa chính chính quy), địa chỉ thửa đất tại ấp A, xã B, huyện P, tỉnh Hậu Giang, theo lược đồ giải thửa số 1356/CNVPĐKĐĐ ngày 11/4/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (kèm Quyết định).
Về án phí: Ông Ngũ Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo các biên lai thu số 0016570 ngày 06/6/2018 và số 0002281 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí, ông Ngũ Văn H được nhận lại 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn H1 được nhận lại 737.500đ (bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu số 0016790 ngày 19/9/2018 và số 0002283 ngày 09/102019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn H1 tự nguyện nộp 2.000.000đ (hai triệu đồng) để giao trả cho ông Ngũ Văn H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thành Ý |