vanban.org

Quyết định 198/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim A và anh Lê Ngọc N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim A và anh Lê Ngọc N thống nhất thuận CT tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim A và anh Lê Ngọc N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CL
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2017/QĐST-HNGĐ TP. CL, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 307/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Kim A, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện T, Thừa Thiên Huế

Địa chỉ liên lạc: Số nhà B, đường P, phường N, quận L, thành phố Đà Nẳng.

Bị đơn:

Lê Ngọc N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ T, ấp H, xã T, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim A và anh Lê Ngọc N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim A và anh Lê Ngọc N thống nhất thuận CT tình ly hôn.

Con chung: Chị Lê Thị Kim A và anh Lê Ngọc N thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Lê Ngọc Anh Kiệt, sinh ngày 17/8/2009 và thống nhất thỏa thuận: Tiếp tục giao con chung tên Lê Ngọc Anh K, sinh ngày 17/8/2009 cho chị Kim A trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống chung với chị Kim A.

Cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Ngọc N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không bên nào được cản trở.

Tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Kim A và anh Lê Ngọc N thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ ai và không cho ai nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim A tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân về hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 16772 ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị Lê Thị Kim A đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Lê Ngọc N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ