vanban.org

Quyết định 198/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị A - sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ A, Km4 phường ĐT, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bế Thị A và anh Đỗ Trung T. Về việc nuôi con chung: Khi ly hôn, chị Bế Thị A sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đỗ Thị Phương L – sinh ngày 17/3/2013 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Trung T có ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bế Thị A - Đỗ Trung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị A - sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ A, Km4 phường ĐT, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2017/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bế Thị A - sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ A, Km4 phường ĐT, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Đỗ Trung T - sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ A, Km4 phường ĐT, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị A - sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ A, Km4 phường ĐT, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Anh Đỗ Trung T - sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ A, Km4 phường ĐT, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bế Thị A và anh Đỗ Trung T.

- Về việc nuôi con chung: Khi ly hôn, chị Bế Thị A sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đỗ Thị Phương L – sinh ngày 17/3/2013 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bế Thị A và anh Đỗ Trung T mỗi người phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn. Anh T phải chịu 150.000 (một trăm năm mười nghìn) đồng tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Nhưng chị A đã tự nguyện chịu thay tiền án phí cho anh T. Tổng số tiền án phí chị A phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai số AA/2016/0000205 ngày 13/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Cao Bằng. Chị A đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ