- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2017/QĐST-HNGĐ | Tiên Lãng, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Xuyến;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Đình Bảng,
2. Ông Nguyễn Văn Nhòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã V, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn C, xã V, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn T, địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị L và anh Vũ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi con Vũ Trung K, sinh ngày 26 tháng 10 năm 2004; chị L cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời hạn nuôi con, cấp dưỡng cho con tính từ ngày 30 tháng 12 năm 2017 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Vũ Thị L nhận chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Tổng số tiền án phí chị L phải chịu là 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng. Chị L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 0011021 ngày 05 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng nên còn phải nộp số tiền án phí còn thiếu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyệnTiên Lãng; - UBND xã V; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Xuyến |