- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198 /2017/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 8 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2017 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang;
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1987; Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang;
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1987; Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là
1. Nguyễn Đức T, sinh ngày 14/12/2010.
2. Nguyễn Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 20/04/2013.
3. Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 30/01/2016.
Hiện nay con đang ở với vợ chồng, vợ chồng ly hôn có thỏa thuận anh Ch nuôi con chung Nguyễn Đức T và Nguyễn Ngọc Quỳnh C, chị T nuôi con Nguyễn Ngọc Bảo A.
Chị T, anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị T, anh C thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị phạm Thị T xin nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào 300.000đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả chị Phạm Thị T số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2015/0002445 ngày 18/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - Đương sự; - UBND xã B; -Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |