vanban.org

Quyết định 1975/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Yêu cầu thanh toán tiền nợ từ hợp đồng tín dụng đã ký"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1975/2018/QĐST – DSBình Thạnh, ngày 03 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 991/2018/TLST – DS ngày 04 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T (Theo văn bản ủy quyền số 4026/UQTA – VH.18 ngày 09/5/2018 của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V).

Địa chỉ: Số 9 Đoàn Văn B, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Thanh V, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: 377/19 (số mới 377/13/9) đường B, Phường 1, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo hợp đồng tín dụng số 20160425 – 100190 – 2381 ngày 25/4/2016, bà Trần Thanh V còn nợ Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V số tiền nợ là 29.663.491 (Hai mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn bốn trăm chín mươi mốt) đồng, trong đó:

- Nợ gốc là 23.903.286 (Hai mươi ba triệu chín trăm lẻ ba ngàn hai trăm tám mươi sáu) đồng;

- Nợ lãi là 5.760.205 (Năm triệu bảy trăm sáu mươi ngàn hai trăm lẻ năm) đồng.

Bà V thanh toán số nợ 29.663.491 (Hai mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn bốn trăm chín mươi mốt) đồng cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V theo phương thức trả dần mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, thi hành vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 25/9/2018 cho đến khi dứt nợ.

Kể từ ngày Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà V không thực hiện việc thanh toán theo thỏa thuận trên thì hàng tháng bà V còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 742.000 (Bảy trăm bốn mươi hai ngàn) đồng, bà Trần Thanh V chịu toàn bộ.

Hoàn lại cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V số tiền tạm ứng án phí 742.000 (Bảy trăm bốn mươi hai ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0004684 ngày 01/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ