- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ KIM O - Nguyễn Minh T - Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND KHU VỰC 2 ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 395/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1992.
CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện ủy quyền: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987,
CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Phạm Thị Diễm H, sinh năm 1993, CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Trần Thị Thanh T, sinh năm 1970, CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Phạm Văn R, sinh năm 1970, CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Khu phố H (nay là khu phố H), phường S, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phạm Thị Diễm H, bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn R có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Kim O số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Thực hiện việc trả tiền ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Diễm H, bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn R có nghĩa vụ liên đới nộp 7.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.520.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004523 ngày 31/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự; có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án theo quy định tại Điều 36 Luật thi hành án dân sự hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 72 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều Oanh |