- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh K và chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2025/QĐST-VHNGĐ | T, ngày 21 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TP. H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2025/TLST- VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Phạm Ngọc K, sinh năm 1982
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn 4, xã V, Huyện T, TP. H
- Chị Trần Thị M, sinh năm 1986
Nơi thường trú: Thôn xxx, xã V, Huyện T, TP. H
Chỗ ở hiện tại: Đội xxx, thôn L, xã N, Huyện T, TP. H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc K và chị Trần Thị M cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Ngọc K và chị Trần Thị M có hai con chung là cháu Phạm Ngọc A, sinh ngày 14/01/2013 và cháu Phạm Ngọc S, sinh ngày 06/02/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Ngọc K và chị Trần Thị M như sau: Giao cháu Phạm Ngọc S cho chị Mai; giao cháu Phạm Ngọc A cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Anh Phạm Ngọc K và chị Trần Thị M có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Ngọc K về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí anh K đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0057682 ngày 06/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện T, TP. H. Xác nhận anh K đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã N (Giấy chứng nhận kết hôn số 66 ngày 27/9/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |