- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Ngọc H và anh Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2025/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Ngọc H, sinh ngày 23/3/1990;
Địa chỉ: Ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh ngày 13/8/1989;
Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Ngọc H và anh Phan Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lâm Thị Ngọc H và anh Phan Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con: Chị Lâm Thị Ngọc H và anh Phan Văn T không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị H và anh T không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị H và anh T không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Lâm Thị Ngọc H và anh Phan Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng chị Lâm Thị Ngọc H tự nguyện chịu thay anh Phan Văn T 75.000 đồng. Như vậy, chị Lâm Thị Ngọc H phải chịu tổng cộng bằng 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007663 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Lâm thị Ngọc H tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát khu vực 13-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã C; tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tranh |