vanban.org

Quyết định 197/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thùy T và anh Đặng Ngọc N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc Hà M, sinh ngày 10/6/2017; Đặng Ngọc N, sinh ngày 03/10/2018; Đặng Ngọc Anh K, sinh ngày 19/9/2024 cho chị Trương Thị Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con giữa chị Trương Thị Thùy T và anh Đặng Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 23 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 620/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trương Thị Thùy T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Tổ 2, ấp V, xã T, huyện V, tỉnh Đ.

- Anh Đặng Ngọc N, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Ấp Th, xã M, huyện C, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu đã tiến hành hòa giải để chị Trương Thị Thùy T và anh Đặng Ngọc N đoàn tụ nhưng chị T và anh N không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thùy T và anh Đặng Ngọc N chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện V, tỉnh Đ và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2015, quyển số 01/2015 ngày 23/10/2015. Căn cứ vào các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Quá trình hòa giải, chị T và anh N không đoàn tụ về chung sống với nhau và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; sự tự nguyện của anh, chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

Về con chung: Chị T và anh N có 03 con chung tên là Đặng Ngọc Hà M, sinh ngày 10/6/2017; Đặng Ngọc N, sinh ngày 03/10/2018; Đặng Ngọc Anh K, sinh ngày 19/9/2024. Chị T và anh N thống nhất giao cả 03 con chung cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng, cả 03 con chung mỗi tháng là 6.000.000 (sáu triệu) đồng; thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Việc thỏa thuận nuôi con chung của chị T và anh N là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên công nhận.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh N không cấp dưỡng nuôi con với số tiền như thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Chị T và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị T và anh N đều khai không có, không có ai khác yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Chị T, anh N phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thùy T và anh Đặng Ngọc N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc Hà M, sinh ngày 10/6/2017; Đặng Ngọc N, sinh ngày 03/10/2018; Đặng Ngọc Anh K, sinh ngày 19/9/2024 cho chị Trương Thị Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Đặng Ngọc N cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng, cả 03 con chung mỗi tháng là 6.000.000 (sáu triệu) đồng; thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh N không cấp dưỡng nuôi con với số tiền như thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có, cũng không có ai khác yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị Thùy T và anh Đặng Ngọc N mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu số 0010357 ngày 06/12/2024 và số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu số 0010358 ngày 06/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Chị T, anh N đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ