- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tiến D và bà Cao Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Tiến D, sinh năm: 1984; địa chỉ: Nhà không số, tổ A, ấp B, xã Vĩnh L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm: 1983; địa chỉ: Nhà không số, tổ A, ấp B, xã Vĩnh L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tiến D và bà Cao Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc nuôi con: Ông Phạm Tiến D và bà Cao Thị T có 02 (hai) con chung là Phạm Hà T, sinh ngày: 18/3/2008, giới tính: Nữ và Phạm Gia B, sinh ngày: 03/9/2013, giới tính: Nam. Sau khi ly hôn ông Phạm Tiến D và bà Cao Thị T thống nhất thỏa thuận giao con chung Phạm Hà T và Phạm Gia B cho bà Cao Thị T trực tiếp nuôi. Ông Phạm Tiến D cấp dưỡng nuôi con theo khả năng, mức cấp dưỡng do ông Phạm Tiến D và bà Cao Thị T tự thỏa thuận.
Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Ông Phạm Tiến D và bà Cao Thị T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung và các nghĩa vụ chung khác: Ông Phạm Tiến D và bà Cao Thị T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Phạm Tiến D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Phạm Tiến D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033194 ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Phạm Tiến D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phạm Tiến D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành, tỉnh T Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án, VT (15). | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |